Tổng hợp đầy đủ danh mục vũ khí được quy định từ ngày 1/1/2025 giúp bạn hiểu rõ từng nhóm vũ khí, phạm vi quản lý và cách phân loại theo quy định pháp luật hiện hành.

Từ ngày 01/01/2025, các quy định mới liên quan đến quản lý và sử dụng vũ khí chính thức có hiệu lực, tạo ra khung pháp lý rõ ràng và chặt chẽ hơn đối với các loại vũ khí được phép quản lý, sở hữu hoặc bị cấm.

Dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ danh mục vũ khí được quy định từ ngày 1/1/2025 và những điểm quan trọng bạn cần lưu ý.

1. Vũ khí là gì?

Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm:
• Vũ khí quân dụng
• Vũ khí thô sơ
• Vũ khí thể thao
• Súng săn
→ Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024

2. Danh mục vũ khí quân dụng được quy định từ 1/1/2025

2.1. Vũ khí quân dụng bao gồm những loại nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024, vũ khí quân dụng bao gồm:
(i) Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này; các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024.
(ii) Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
(iii) Vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
(iv) Súng săn, vũ khí quy định tại điểm a khoản 4, vũ khí quy định tại điểm a khoản 5 và dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 sử dụng với mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật.
(v) Linh kiện cơ bản của súng quy định tại điểm a khoản khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏa.
(vi) Linh kiện cơ bản của súng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 bao gồm: thân súng, bộ phận cò;
(vii) Vũ khí khác có tính năng, tác dụng, khả năng gây sát thương tương tự như vũ khí quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

2.2. Một số vũ khí quân dụng

Một số vũ khí quân dụng (súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi và đạn sử dụng cho các loại súng này) theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 75/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an bao gồm:

→ Súng bắn đạn ghém không tự động
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng, nòng súng bằng kim loại, có nhiều kích cỡ khác nhau (súng có một hoặc nhiều nòng); bộ phận phát hỏa.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, kim hỏa tác động vào hạt nổ gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng; để bắn viên đạn tiếp theo phải thực hiện thao tác bằng tay.

→ Súng bắn đạn ghém bán tự động
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng, nòng súng bằng kim loại, có nhiều kích cỡ khác nhau (súng có một hoặc nhiều nòng); hộp tiếp đạn; bộ phận phát hỏa.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, kim hỏa tác động vào hạt nổ gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng; súng tự động đẩy vỏ đạn và nạp viên đạn mới vào buồng đạn; để bắn viên đạn tiếp theo phải nhả tay cò và bóp cò.

→ Súng bắn đạn ghém tự động
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng, nòng súng bằng kim loại, có nhiều kích cỡ khác nhau (súng có một hoặc nhiều nòng); hộp tiếp đạn; bộ phận phát hỏa.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, kim hỏa tác động vào hạt nổ gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng; súng tự động đẩy vỏ đạn, nạp viên đạn mới vào buồng đạn và tự động bắn, không phải nhả tay cò.

→ Đạn sử dụng cho các loại súng bắn đạn ghém
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Vỏ đạn bằng kim loại hoặc vật liệu khác, thuốc phóng, hạt nổ (hạt lửa), đầu đạn.
• Nguyên lý hoạt động: Khi hạt nổ (hạt lửa) bị kim hỏa tác động gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng nén hơi, súng nén khí sử dụng bình nén hơi, nén khí
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng, nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có nhiều kích cỡ khác nhau; bình nén khí, nén hơi; bộ phận cò.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, hơi, khí nén được giải phóng một phần thông qua hệ thống van xả, tạo áp lực đẩy đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng nén hơi sử dụng lực đẩy của pít tông lò xo nén
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng, nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có nhiều kích cỡ khác nhau; bộ phận cò, bộ phận nén hơi bằng pít tông, lò xo.
• Nguyên lý hoạt động: Sử dụng lực đẩy pít tông nén lò xo lại, hơi được nạp vào buồng chứa; khi bóp cò, lò xo được giải phóng đẩy pít tông nén hơi ở buồng chứa, tạo áp lực đẩy đạn ra khỏi nòng súng.

→ Đạn sử dụng cho các loại súng nén hơi, nén khí
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Đạn có nhiều hình dạng, kích cỡ khác nhau (hình trụ, nấm, tròn…); bằng kim loại hoặc vật liệu khác.

3. Danh mục vũ khí thể thao

Theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 75/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an vũ khí thể thao bao gồm:

→ Súng trường hơi
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Súng sử dụng bình nén hơi, nén khí hoặc sử dụng lực đẩy của pít tông, lò xo nén; thân súng; nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có chiều dài từ 45cm trở lên, cỡ nòng 4,5mm; bộ phận cò; bộ phận điều áp, bình nén hơi, nén khí hoặc hệ thống pít tông, lò xo.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, khí, hơi nén được giải phóng một phần thông qua hệ thống van điều áp hoặc sử dụng lực đẩy của pít tông lò xo nén để tạo áp lực đẩy đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng trường bắn đạn nổ
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng; nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có chiều dài từ 45cm trở lên, cỡ nòng 5,6mm; kim hoả; bộ phận cò.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, kim hỏa tác động vào hạt nổ gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng ngắn hơi
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Súng sử dụng bình nén hơi, nén khí; thân súng; nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có chiều dài dưới 45cm, cỡ nòng 4,5mm; bộ phận điều áp, bình nén hơi, nén khí; bộ phận cò.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, khí, hơi nén được giải phóng một phần thông qua hệ thống van điều áp tạo áp lực đẩy đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng ngắn bắn đạn nổ
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng; nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có chiều dài dưới 45cm, cỡ nòng 5,6mm; kim hỏa; bộ phận cò.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, kim hỏa tác động vào hạt nổ gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng bắn đĩa bay
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng; nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, có hai nòng chồng lên nhau, chiều dài từ 70cm trở lên, cỡ nòng 12mm; kim hỏa; bộ phận cò.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, kim hoả tác động vào hạt nổ gây cháy thuốc phóng đẩy đầu đạn ra khỏi nòng súng.

→ Súng bắn đạn sơn
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân súng; nòng súng làm bằng kim loại hoặc vật liệu khác, chiều dài nòng và cỡ nòng có nhiều kích cỡ khác nhau; bộ phận điều áp, bình nén hơi, nén khí; bộ phận cò.
• Nguyên lý hoạt động: Khi bóp cò, khí, hơi nén được giải phóng một phần thông qua hệ thống van điều áp tạo áp lực đẩy đạn ra khỏi nòng súng.

→ Đạn sử dụng cho các loại súng thể thao
• Đạn chì: Có hình nấm.
• Đạn nổ: Vỏ đạn bằng kim loại hoặc vật liệu khác, hạt nổ, thuốc phóng; đầu đạn (nếu có).
• Đạn sơn: Đạn viên nang hình tròn, có nhiều màu sắc khác nhau, vỏ nhựa mỏng, bên trong viên đạn chứa chất bột hoặc chất lỏng và thuốc nhuộm.
• Đạn bắn đĩa bay: Vỏ đạn bằng kim loại hoặc vật liệu khác, hạt nổ, thuốc phóng; đầu đạn có chứa các mảnh đạn nhỏ bằng chì hoặc kim loại.

4. Danh mục vũ khí thô sơ

Theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 75/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an vũ khí thô sơ bao gồm:
→ Kiếm
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi kiếm; lưỡi bằng kim loại, có một hoặc nhiều cạnh sắc, nhọn, chiều rộng từ 2cm trở lên, chiều dài từ 30cm trở lên.

→ Giáo
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, mũi giáo; mũi bằng kim loại, nhiều cạnh, nhọn, một đầu gắn vào tay cầm.

→ Mác
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi mác; lưỡi bằng kim loại, nhọn, nhiều cạnh, lưỡi có gắn móc, một đầu gắn vào tay cầm.

→ Thương
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, mũi thương; mũi bằng kim loại, nhọn, một đầu gắn vào tay cầm.

→ Dao găm
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi dao; lưỡi bằng kim loại, nhọn, có một hoặc nhiều cạnh sắc.

→ Lưỡi lê
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Có tay cầm hoặc không có tay cầm, lưỡi lê; lưỡi bằng kim loại, đầu nhọn, sắc hoặc sắc nhọn; lưỡi lê có thể gắn được trên nòng súng.

→ Đao
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi đao; lưỡi bằng kim loại, có một cạnh sắc, mũi nhọn, chiều rộng từ 4cm trở lên.

→ Mã tấu
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi mã tấu; lưỡi bằng kim loại, chiều dài từ 30cm trở lên, chiều rộng từ 4cm trở lên, có một lưỡi sắc.

→ Côn
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân, khớp nối; có hai hoặc nhiều khúc, thường có hình trụ, tổng chiều dài từ 20cm trở lên.

→ Quả đấm
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Các vòng tròn làm bằng kim loại, vừa ngón tay, thường có bộ phận đệm vào lòng bàn tay hoặc gắn thêm mấu để tăng khả năng sát thương.

→ Quả chùy
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân chùy, đầu chùy bằng kim loại hoặc chất liệu khác; có nhiều hình dạng khác nhau, thường có cạnh sắc hoặc dạng quả cầu gai, được gắn cố định với thân hoặc được kết nối với thân bằng dây hoặc xích, có một hoặc nhiều đầu.

→ Cung
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Cánh, dây; độ dài cánh cung từ 40cm trở lên; có một hoặc nhiều dây; chất liệu là hợp kim, kim loại hoặc gỗ; sử dụng mũi tên để bắn.

→ Nỏ
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: báng (thân) nỏ, cánh nỏ, lẫy nỏ, dây nỏ; cánh nỏ nằm ngang, báng nỏ có rãnh; thân và cánh nỏ có nhiều kích thước khác nhau.

→ Nỏ (Ná)
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Thân, cò, dây, mũi tên, bi bắn; ná có nhiều kích thước khác nhau.

→ Phi tiêu
• Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Có một hoặc nhiều cạnh sắc, nhọn, có nhiều hình dạng khác nhau. Sử dụng phóng đến mục tiêu bằng lực của tay.

5. Dao có tính sát thương cao

Dao có tính sát thương cao theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 75/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an bao gồm:
→ Dao sắc, nhọn
Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi dao; lưỡi sắc và nhọn, hình dạng thẳng hoặc cong, có chiều dài từ 12cm trở lên, chiều rộng từ 2cm trở lên.

→ Dao sắc
Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi dao; lưỡi sắc không có đầu nhọn, hình dạng thẳng hoặc cong, chiều dài từ 20cm trở lên, chiều rộng từ 05cm trở lên.

→ Dao gấp, dao bấm
Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi dao; lưỡi có một hoặc nhiều cạnh sắc, nhọn, gấp hoặc bấm lại được, chiều dài từ 07cm trở lên.

→ Dao tự chế hoặc hoán cải
Cấu tạo, đặc điểm cơ bản, bao gồm: Tay cầm, lưỡi dao; tay cầm dài từ 30cm trở lên; lưỡi có chiều dài từ 05cm trở lên, sắc nhọn hoặc sắc hoặc nhọn.
________________________________________
Việc nắm rõ danh mục vũ khí theo quy định áp dụng từ ngày 01/01/2025 là rất cần thiết để mỗi cá nhân, tổ chức chủ động tuân thủ pháp luật và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Khi hiểu đúng đâu là loại vũ khí bị cấm, hạn chế hoặc phải đăng ký, chúng ta sẽ góp phần bảo đảm an ninh, trật tự và giữ gìn an toàn trong cộng đồng.